Ngành công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử là một ngành đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực điện, vật liệu cũng như các thiết bị điện. Nó là một trong những ngành có tính ứng dụng cao và cần thiết cho đời sống hiện đại.
2. Mục tiêu đào tạo:
2.1. Mục tiêu chung:
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử trình độ trung cấp là nghề thực hiện các công việc trong lĩnh vực dân dụng và công nghiệp như: Sửa chữa thiết bị điện, điện tử; thiết kế, lập trình, lắp đặt, kiểm tra, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống các thiết bị điện, điện tử, tự động hóa… đạt yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Các công việc của nghề chủ yếu được thực hiện tại các phân xưởng sản xuất, trong nhà máy hoặc các cơ sở sản xuất kinh doanh, có thể tự mở cửa hàng, trung tâm bảo trì sửa chữa nên môi trường và điều kiện làm việc đảm bảo an toàn – vệ sinh và sức khỏe. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ, cần phải đảm bảo các điều kiện làm việc thiết yếu như: kiến trúc nhà xưởng và mặt bằng sản xuất hợp lý, các loại thiết bị, dụng cụ phù hợp với tiêu chuẩn của từng công việc; các phần mềm giám sát, quản lý sản phẩm; hệ thống thông tin liên lạc tốt; và có các quy định nội bộ về chuẩn trong lao động, sản xuất.
Người hành nghề Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử sẽ trực tiếp tham gia: lắp đặt thiết bị điện, điện tử; thiết kế và lắp ráp mạch điện tử; sửa chữa thiết bị điện, điện tử; thiết kế, thi công, vận hành và bảo trì hệ thống cung cấp điện, hệ thống điện dân dụng và công nghiệp; vận hành, bảo trì, sửa chữa hệ thống điều khiển tự động hóa trong công nghiệp; tư vấn giám sát và điều hành các dự án thuộc lĩnh vực điện, điện tử; kinh doanh thiết bị điện, điện tử.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a. Kiến thức:
– Giải thích được chính xác quy cách, tính chất của các loại vật liệu, linh kiện thường dùng trong lĩnh vực điện, điện tử;
– Phân tích tính chất, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ứng dụng của các thiết bị điện, điện tử;
– Phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ứng dụng của các hệ thống điện, điện tử trong công nghiệp;
– Trình bày được phương pháp sử dụng các thiết bị đo, dụng cụ cầm tay vào nghề điện, điện tử;
– Phân tích quy trình lắp đặt,vận hành hệ thống điện, điện tử;
– Liệt kê trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong nhóm/bộ phận;
– Giải thích được cách thực hiện công việc theo hướng thúc đẩy hợp tác với các thành viên trong nhóm đạt được mục tiêu đã đề ra;
– Xác định được quy trình bàn giao ca, ghi nhật ký công việc;
– Xác định được các tiêu chuẩn an toàn lao động;
– Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
b. Kỹ năng:
– Đọc được các bản vẽ kỹ thuật của nghề (Bản vẽ sơ đồ nguyên lý,bản vẽ sơ đồ lắp đặt,); thống kê được thiết bị, vật tư và linh kiện cần cho mạch điện;
– Sử dụng thành thạo các dụng cụ hỗ trợ cầm tay nghề điện, điện tử;
– Lắp ráp được các mạch điện tử cơ bản;
– Thực hiện lắp đặt thiết bị điện, điện tử;
– Đo, kiểm tra, sửa chữa các thiết bị điện, điện tử căn bản trong công nghiệp và dân dụng;
– Thi công, vận hành đúng quy trình hệ thống phân phối cung cấp điện;
– Lắp đặt, vận hành đúng quy trình hệ thống điện dân dụng và công nghiệp;
– Vận hành được thiết bị trong dây chuyền sản xuất tự động hóa;
– Giải đáp được các thắc mắc, từ đó lập được kế hoạch cung cấp các yêu cầu và lựa chọn được sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho khách hàng;
– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm để đảm bảo đạt mục tiêu đã đề ra;
– Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;
– Rèn luyện, phát triển các kỹ năng mềm đối với học sinh như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng trình bày thông qua các hoạt động liên quan.
c. Thái độ:
– Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỷ mỷ chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở các nhà máy, xí nghiệp sản xuất hoặc công ty kinh doanh về lĩnh vực điện.
– Tinh thần cầu tiến, hợp tác làm việc nhóm.
d. Trình độ Ngoại ngữ, Tin học: Theo Quy định chuẩn đầu ra Tin học ngoại ngữ, tin học Trình độ Trung cấp, Cao đẳng tại trường CĐCN Huế 2021.
3. Vị trí làm việc sau tốt nghiệp:
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
– Lắp đặt thiết bị điện;
– Lắp ráp thiết bị điện tử;
– Sửa chữa thiết bị điện;
– Sửa chữa thiết bị điện tử;
– Thi công, vận hành hệ thống phân phối cung cấp điện;
– Thiết kế, lắp ráp mạch điện tử;
– Vận hành, bảo trì, sửa chữa hệ thống điều khiển tự động hóa;
– Thiết kế, thi công, vận hành và bảo trì hệ thống điện dân dụng và công nghiệp;
– Tư vấn, giám sát và điều hành các dự án lĩnh vực điện, điện tử;
– Kinh doanh thiết bị điện, điện tử.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
| TT | Mã năng lực | Tên năng lực |
| I | Năng lực cơ bản (năng lực chung) | |
| 1 | NLCB-01 | Tư duy logic |
| 2 | NLCB-02 | Sáng tạo, tự chủ |
| 3 | NLCB-03 | Giải quyết vấn đề |
| 4 | NLCB-04 | Làm việc nhóm – quan hệ với người khác |
| 5 | NLCB-05 | Giao tiếp ngôn ngữ tiếng Anh ở trình độ cơ bản. |
| 6 | NLCB-06 | Tính toán, ứng dụng số |
| 7 | NLCB-07 | Trình bày, soạn thảo văn bản. |
| 8 | NLCB-08 | Công nghệ thông tin- truyền thông |
| II | Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) | |
| 9 | NLCL-01 | Thực hiện đúng quy trình làm việc đảm bảo an toàn |
| 10 | NLCL-02 | Sử dụng được các dụng cụ cầm tay và thiết bị đo lường ngành Điện. |
| 11 | NLCL-03 | Nhận biết và đánh giá được hiện trạng các khí cụ điện |
| 12 | NLCL-04 | Đọc được các ký hiệu, ghi chú bằng thuật ngữ chuyên ngành Điện – Điện tử bằng Tiếng Việt và tiếng Anh |
| 13 | NLCL-05 | Tính toán các thông số cơ bản trong mạch điện |
| 14 | NLCL-06 | Đọc và vẽ được các bản vẽ về chuyên ngành Điện – Điện tử |
| Năng lực nâng cao | ||
| 15 | NLNC-01 | Xác định vị trí lắp đặt thiết bị theo bản vẽ |
| 16 | NLNC-02 | Thi công lắp đặt ống, máng, đi dây |
| 17 | NLNC-03 | Đo điện trở cách điện, đo thông mạch cho hệ thống |
| 18 | NLNC-04 | Đấu nối thiết bị, kiểm tra không điện |
| 19 | NLNC-05 | Cấp nguồn điện và cài đặt (nếu có) |
| 20 | NLNC-06 | Vận hành thử và kiểm tra chức năng mạch điện, hiểu chỉnh |
| 21 | NLNC-07 | Chuẩn bị hồ sơ hoàn công |
| 22 | NLNC-08 | Nghiệm thu, bàn giao. |
Nội dung chương trình
| I | Các môn học chung | 12 | 285 | 93 | 185 | 7 |
| MH01 | Tin học | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| MH02 | Tiếng anh 1 | 2 | 60 | 15 | 43 | 2 |
| MH03 | Pháp luật | 1 | 15 | 14 | 0 | 1 |
| MH04 | Tiếng anh 2 | 1 | 30 | 15 | 14 | 1 |
| MH05 | Chính trị | 2 | 30 | 15 | 14 | 1 |
| MH06 | Kỹ năng mềm | 1 | 30 | 0 | 30 | 0 |
| MH07 | Giáo dục thể chất 1 | 1 | 30 | 4 | 26 | 0 |
| MH08 | Giáo dục quốc phòng và an ninh | 2 | 45 | 15 | 30 | 0 |
| II | Các môn học, mô đun chuyên môn | 38 | 870 | 258 | 568 | 44 |
| II.1 | Môn học, mô đun cơ sở | 11 | 210 | 115 | 84 | 11 |
| MH09 | An toàn lao động (33) | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MĐ01 | Mạch điện (STEM 1) | 4 | 90 | 30 | 56 | 4 |
| MH10 | Điện tử | 3 | 45 | 42 | 0 | 3 |
| MĐ02 | Khí cụ điện | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| II.2 | Môn học, mô đun chuyên môn | 27 | 660 | 143 | 484 | 33 |
| MĐ03 | Thực tập điện điện tử I | 3 | 90 | 0 | 85 | 5 |
| MĐ04 | Thực tập điện điện tử II | 3 | 90 | 0 | 85 | 5 |
| MH11 | Hệ thống điện | 3 | 45 | 42 | 0 | 3 |
| MH12 | Đo lường | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MĐ05 | Điện cơ bản | 3 | 90 | 0 | 85 | 5 |
| MĐ06 | Máy điện | 4 | 105 | 15 | 86 | 4 |
| MĐ07 | Trang bị điện (STEM 2) | 4 | 105 | 15 | 86 | 4 |
| MĐ08 | Sửa chữa máy điện (STEM 3) | 3 | 75 | 15 | 57 | 3 |
| MH13 | Sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| III | Môn học, Modun tốt nghiệp | 8 | 360 | 120 | 240 | 0 |
| MĐ09 | Thực tập tốt nghiệp | 8 | 360 | 120 | 240 | 0 |
| Tổng cộng | 58 | 1515 | 471 | 993 | 51 | |