Giới thiệu

Chức năng

-Tổ chức, triển khai các hoạt động tư vấn việc làm; công tác gắn kết nhà trường với các doanh nghiệp.

-Triển khai và quản lý các hoạt động phục vụ học sinh, sinh viên.

- Xây dựng và phát triển mối quan hệ với cựu học sinh, sinh viên và doanh nghiệp. 

- Quản lý thông tin, thư viện của Nhà trường; tổ chức thực hiện công tác thông tin, thư viện theo kế hoạch chung của Trường.

Nhiệm vụ

- Tổ chức thực hiện công tác tư vấn việc làm cho người học; giới thiệu việc làm, cung ứng lao động cho các đơn vị có nhu cầu;

- Phối hợp với các đơn vị chức năng trong trường để tổ chức các hoạt động liên kết đào tạo nhân lực theo yêu cầu của doanh nghiệp;

- Tổ chức, quản lý các dịch vụ phục vụ HSSV: Công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể; văn phòng phẩm, in ấn, photocopy; trang cấp đồng phục; hoạt động kinh doanh của căn – tin; nhà giữ xe ...; 

- Tổ chức, quản lý các hoạt động phục vụ đời sống của HSSV;

- Lập kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe cho CCVC, NLĐ và học sinh, sinh viên hàng năm; chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh và sinh viên;

- Kiểm tra tình hình vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm trong  Trường;

- Quản lý Ký túc xá của Trường;

- Tham mưu giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch hoạt động, phát triển thư viện;

- Phục vụ bạn đọc: Tổ chức phục vụ, hướng dẫn bạn đọc khai thác, tìm kiếm và sử dụng có hiệu quả nguồn tài liệu và các sản phẩm dịch vụ Thông tin - Thư viện thông qua các hình thức phục vụ của Thư viện;

- Tổ chức quản lý lưu trữ và bảo quản các kho sách báo, tư liệu thông tin theo đúng qui định;

- Quản lý, khai thác dịch vụ máy tính, Internet tại Trung tâm;

- Quay phim, chụp ảnh, xử lý, lưu trữ ảnh hoạt động của Trường;

- Quản lý nội dung Website và phòng Truyền thống của Trường;

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và các phương tiện, trang thiết bị được giao;

MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG

NĂM HỌC 2015 – 2016

 

1.     Đảm bảo tài nguyên thông tin thư viện mỗi năm tăng 2,5%.

2.     80% số lượng sinh viên khóa mới được “Hướng dẫn sử dụng Thư viện.

3.     100% thư viện điện tử được nối mạng, phục vụ dạy, học và nghiên cứu khoa học.

4.     100% HSSV được khám sức khỏe đầu khoá học và CC,VC được khám sức khoẻ định kỳ theo quy định;

5.     100% các yêu cầu về khám chữa bệnh ban đầu được thực hiện kịp thời, chất lượng.

6.     100% thuốc chữa bệnh tại Trạm được kiểm soát và lưu trữ an toàn.

7.     100% SV đăng ký ở KNT được xử lý kịp thời, đúng đối tượng, sắp xếp chỗ ở hợp lý.

8.     95% số HSSV ở trong KNT không vi phạm  quy chế  HSSV nội trú của Bộ GD & ĐT và nội quy Khu nội trú của nhà trường.

9.      75% học sinh – sinh viên được cung ứng và giới thiệu dịch vụ việc làm.

10.                         80 % công chức, viên chức, học sinh – sinh viên hài lòng hoạt động của trung tâm.

11.                         Đảm bảo thực hiện thăm dò mức độ hài lòng người sử dụng lao động 2 lần/năm.


KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA TRUNG TÂM

  

Trong năm học 2015 – 2016, Trung tâm có 11 MTCL. Mỗi MTCL được thực hiện như sau:

BẢNG 1

Biện pháp thực hiện

Thời gian

hoàn thành

Người chịu trách nhiệm chính

Hồ sơ minh chứng

Mục tiêu số 1

Đảm bảo tài nguyên thông tin thư viện mỗi năm tăng từ 2,5%

Biện pháp thực hiện :

- Thu thập nhu cầu tài liệu của bạn đọc, căn cứ trên các ngành nghề nhà trường lên kế hoạch bổ sung tài liệu

- Hợp tác, chia sẻ dữ liệu với đối tác.

- Tìm kiếm nguồn tài nguyên thông tin trên mạng

- Scan tài liệu quý, hiếm, cần thiết nhưng không có bán trên thị trường

- Tổng hợp danh mục tài liệu đề nghị mua bổ sung

- Tiếp nhận tài liệu nhập về thư viện

Theo từng thời điểm bổ sung tài liệu

- Ban Giám Hiệu

- Giám đốc TT

- Phòng Kế hoạch tài chính

- Cán bộ bổ sung tài liệu

- Phòng QTĐT

 

 

- Giấy đề nghị

- Sổ ghi nhận nhu cầu tài liệu của bạn đọc

- Các ngành nghề đào tạo của trường

- Giấy duyệt mua tài liệu

- Chứng từ mua hàng

- Phần mềm quản lý

Mục tiêu số 2

Đảm bảo 80% số lượng sinh viên khóa mới được “Hướng dẫn sử dụng Thư viện”.

Biện pháp thực hiện :

Đưa ra kế hoạch thực hiện chương trình và thông báo kế hoạch đến toàn thể HSSV trong trường

- Tiếp nhận yêu cầu

- Bố trí cán bộ phụ trách và chuẩn bị cơ sở vật chất

- Triển khai thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

Dựa trên kế hoạch thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giám đốc TT

- Chuyên viên TV

 

 

- Kế hoạch thực hiện

- Thông báo kế hoạch thực hiện

- Nội dung hướng dẫn

- Danh sách bạn đọc đăng ký tham dự lớp hướng dẫn

- Phân công người hướng dẫn

Mục tiêu số 3

100% thư viện điện tử được nối mạng, phục vụ dạy, học và nghiên cứu khoa học có hiệu quả.

Biện pháp thực hiện :

- Website thư viện được liên kết với các trung tâm thông tin thư viện trong và ngoài nướcđể nâng cao khả năng khai thác,trao đổi thông tin

- Hệ thống máy tính của Thư viện được nối mạng LAN và mạng Internet

- Quảng bá Website Thư viện đến với bạn đọc

 

 

 

Thường xuyên

 

 

 

- Giám đốc TT

- Tổ Công nghệ Thông tin

- Tổ nghiệp vụ

 

 

 

 

 

- Các website Thư viện số

- Kiểm tra thực tế tình hình kết nối mạng LAN, mạng Internet

- Poster quảng cáo các địa chỉ truy cập Website Thư viện số

Mục tiêu số 4

100% HSSV được khám sức khỏe đầu khoá học và CC,VC được khám sức khoẻ định kỳ theo quy định;

 

Biện pháp thực hiện:

- Thực hiện theo 13/2007/TT-BYT và Để xuất với Lãnh đạo nhà trường về việc khám sức khỏe đầu vào cho HSSV, khám sức khoẻ định kỳ cho CC,VC hàng năm

- Xây dựng kế hoạch khám sức khỏe, trình BGH phê duyệt và gửi đến các đơn vị có liên quan (các khoa, Trung tâm).

- Có thông báo thời gian lịch khám cụ thể đến từng lớp, từng đơn vị

- Có kết quả khám của HSSV (Lưu tại HS HSSV)

- Có kết quả khám của CBVC (lưu tại Trạm Y tế)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tháng 10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giám đốc TT

 

 

 

 

- CBYT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- 13/2007/TT-BYT HD khám sức khoẻ ngày 21/11/2007

- Giấy đề xuất

 

- Kế hoạch khám

 

 

- Danh sách HSSV khám sức khỏe

 

- Danh sách CBVC khám SK

- Lưu sổ khám SK tại TT

Mục tiêu số 5

100% các yêu cầu về khám chữa bệnh ban đầu được thực hiện kịp thời, có chất lượng

 

Biện pháp thực hiện:

- Bảng những Quy định chung về chăm sóc SK ban đầu trong trường (Niêm yết tại TT)

- Danh mục thuốc điều trị thực hiện theo hướng dẫn của Bộ y tế

- Kế hoạch trực năm học

- Lập sổ theo dõi khám bệnh và cấp phát thuốc

- Lập sổ theo dõi bệnh, sơ, cấp cứu và sử trí vết thương

- Lập sổ khám bệnh (Mẫu Quy định của Bộ GD&ĐT)

- Báo cáo tổng hợp số liệu khám chữa bệnh ban đầu từng tháng, kỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thường xuyên

 

 

 

 

- Cuối tháng, cuối kỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giám đốc TT

 

 

 

 

 

 

 

 

- Những Quy định chung về chăm sóc SK ban đầu

 

- Sổ theo dõi khám và cấp phát thuốc

 

- Sổ nhật ký trực

 

- Sổ theo dõi

 

- Sổ theo dõi bệnh, sơ, cấp cứu và sử trí vết thương

- Sổ khám bệnh

 

- Báo cáo tổng hợp

Mục tiêu số 6

100% thuốc chữa bệnh tại Trạm được kiểm soát và lưu trữ an toàn

 

Biện pháp thực hiện:

- Lập kế hoạch mua thuốc hàng năm phục vụ khám chữa bệnh tại Trạm y tế trình Hiệu trưởng phê duyệt.

 

- Lập kế hoạch mua thuốc đột xuất

- Dự trù kinh phí mua thuốc

- Thuốc mua về, nhập kho

- Thuốc chữa bệnh được kiểm tra hạn sử dụng.

 

 

 

 

 

 

- Cuối tháng 10 hàng năm

 

 

 

 

 

- Ngay khi mua về

- Ngày 20 hàng tháng.

 

 

 

 

 

 

- Giám đốc TT

 

 

 

 

 

 

- Cán bộ y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

TT/09/2009/TTLT/BYT-BTC ngày 14/8/2009

- Kế hoạch mua thuốc

- Dự trù kinh phí thuốc

- Danh mục thuốc sử dụng tại Trạm

- Sổ theo dõi kiểm tra hạn sử dụng thuốc.

Mục tiêu số 7

100% HSSV đăng ký ở KNT được xử lý kịp thời, đúng đối tượng, sắp xếp chỗ ở hợp lý

Biện pháp thực hiện:

- Lập kế hoạch, xây dựng các quy định ở KNT.

- Thông báo đăng ký ở KNT cho toàn thể HSSV.

- Tiếp nhận đơn, làm thủ tục hợp đồng sắp xếp chổ ở cho HSSV.

- Nhập các thông tin cần thiết của HSSV, lên danh sách phân phòng ở.

 

 

 

 

 

 

 

- Tháng 8 và kết thúc học kỳ 1

 

 

 

- Khi đã ký hợp đồng ở KNT

 

 

 

 

 

 

- Giám đốc

 

- Quản lý KNT

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bảng kế hoạch hoàn thiện

 

 

- Hợp đồng ở KNT

 

 

- Bảng danh sách các phòng ở

Mục tiêu số 8

95% số HSSV ở trong KNT không vi phạm quy chế HSSV nội trú của Bộ GD & ĐT và nội quy Khu nội trú của nhà trường

 

Biện pháp thực hiện:

 

- Dựa vào Các nội quy, quy chế của Trường, cán bộ Ban quản lý KNT phối hợp với Ban tự quản HSSV nội trú, thường xuyên tổ chức kiểm tra HSSV nội trú thực hiện quy chế và nội quy Khu nội trú của nhà trường.

- Khi phát hiện các vi phạm quy chế và nội quy của HSSV cán bộ Ban quản lý KNT tiến hành xử lý theo nội quy, quy chế của Nhà trường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hàng tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

- Cán bộ được phân công phụ trách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Danh sách HSSV nội trú được cập nhật trong tháng

- Biên bản vi phạm

- Danh sách HSSV vi phạm nội quy khu nội trú trong tháng

Mục tiêu số 9

75% học sinh – sinh viên được cung ứng và giới thiệu dịch vụ việc làm.

Biện pháp thực hiện:

- Lập kế hoạch, liên hệ các đơn vị cần tuyển dụng lao động.

- Thông báo tuyển dụng trên Website, bảng thông báo.

- Cập nhật thông tin ứng viên đăng ký.

- Liên hệ các đơn vị để đưa ứng viên đến làm việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hàng tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giám đốc

 

- Nhân viên phụ trách tuyển dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Danh sách các đon vị tuyển dụng

 

- Các thông tin trên Website, bảng thông báo

 

- Việc làm của ứng viên tại đơn vị

Mục tiêu số 10

80% công chức, viên chức, học sinh – sinh viên hài lòng hoạt động của trung tâm

 

Biện pháp thực hiện:

- Đảm bảo độ tin cậy của thông tin.

- Nhân viên Trung tâm phục vụ tận tình, chu đáo.

- Sự chia sẻ và cảm thông

- Tiếp nhận sự phản hồi một cách chân thật.

 

 

 

 

 

 

- Hàng tháng

 

 

 

 

 

 

- Giám đốc; nhân viên phụ trách tuyển dụng

 

 

 

 

 

 

- Thông tin chính xác.

- Sự tận tâm vì công việc

 

- Sự tiếp nhận thành thật

Mục tiêu số 11

Đảm bảo thực hiện thăm dò mức độ hài lòng người sử dụng lao động 2 lần/năm

 

Biện pháp thực hiện:

- Thiết kế phiếu thăm dò trình hiệu trưởng phê duyệt.

- Chuyển phiếu thăm dò đến các đơn vị, cá nhân

- Tiếp nhận, tổng hợp mức độ hài lòng của người sử dụng lao động.

 

 

 

 

 

 

Vào tháng 5 và tháng 12 hằng năm

 

 

 

 

 

 

- Giám đốc

 

- Nhân viên

 

 

 

 

 

 

- Phiếu thăm dò

 

- Bảng tổng hợp thăm dò

                      

Trong quá trình vận hành QMS ISO 9001:2008, Trung tâm hỗ trợ sinh viên phải làm các báo cáo sau:

STT

Nội dung báo cáo

Mẫu hồ sơ và

nơi gửi đến

Chu kỳ báo cáo

Tháng

Học kỳ

Năm học

1

Vận hành QMS ISO 9001:2008 và hành động khắc phục trong đơn vị

HS/7.5.1c/02/BISO

Ban ISO

x

x

x

2

Báo cáo kết quả kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ ISO

HS/4.2.3/02/BISO

HS/4.2.4/02/BISO

Ban ISO

x

x

x

3

Báo cáo hoạt động của Trung tâm trước ngày 25 hàng tháng

Theo mẫu báo cáo P.TCHC

P.TCHC

x

x

x

Giám đốc, các viên chức của Trung tâm cam kết thực hiện NHỮNG GÌ ĐÃ VIẾT và đo lường kết quả thực hiện 11 Mục tiêu chất lượng trong năm học 2015 - 2016.

Mục tiêu chất lượng

NĂM HỌC 2014 – 2015

1. 100% HSSV được khám sức khỏe đầu khoá học ; CC,VC được khám sức khoẻ định kỳ theo quy định.

2. 100% các yêu cầu về khám chữa bệnh ban đầu được thực hiện kịp thời, có chất lượng.

3. 100% thuốc chữa bệnh tại Trạm được kiểm soát và lưu trữ an toàn.

4. 100% HSSV đăng ký ở KNT được xử lý kịp thời, đúng đối tượng, sắp xếp chỗ ở hợp lý.

5. 95% số HSSV ở trong KNT không vi phạm quy chế HSSV nội trú của Bộ GD & ĐT và nội quy Khu nội trú của nhà trường.

6. 75% học sinh – sinh viên được cung ứng và giới thiệu dịch vụ việc làm.

7. 85% công chức, viên chức, học sinh – sinh viên hài lòng hoạt động của trung tâm.

8. Đảm bảo thực hiện thăm dò mức độ hài lòng người sử dụng lao động 2 lần/năm

Kế hoạch thực hiện

Trong năm học 2014 – 2015, Trung tâm có 8 MTCL. Mỗi MTCL được thực hiện như sau:

BẢNG 1

Biện pháp thực hiện

Thời gian

hoàn thành

Người chịu trách nhiệm chính

Hồ sơ minh chứng

Mục tiêu số 1

100% HSSV được khám sức khỏe đầu khoá học; CC,VC được khám sức khoẻ định kỳ theo quy định;

 

Biện pháp thực hiện:

- Thực hiện theo 13/2007/TT-BYT    Để xuất với Lãnh đạo nhà trường về việc khám sức khỏe đầu vào cho HSSV, khám sức khoẻ định kỳ cho CC,VC hàng năm

- Xây dựng kế hoạch khám sức khỏe, trình BGH phê duyệt và gửi đến các đơn vị có liên quan (các khoa, Trung tâm).

- Có thông báo thời gian lịch khám cụ thể đến từng lớp, từng đơn vị

- Có kết quả khám của HSSV (Lưu tại HS HSSV)

- Có kết quả khám của CBVC (lưu tại Trạm Y tế)

 

 

 

 

- Một tháng sau ngày đầu tiên SV vào nhập học.

 

- Đầu năm học

 

 

- Tháng 11

 

 

 

 

 

- Giám đốc 

 

 

 

 

 

 

- CBYT

 

 

 

 

- 13/2007/TT-BYT HD khám sức khoẻ ngày 21/11/2007

- Giấy đề xuất

 

- Kế hoạch khám

 

 

- Danh sách HSSV khám sức khỏe

 

- Danh sách CBVC khám SK

- Lưu sổ khám SK tại TT

Mục tiêu số 2

100% các yêu cầu về khám chữa bệnh ban đầu được thực hiện kịp thời, có chất lượng

 

Biện pháp thực hiện:

- Bảng những Quy định chung về chăm sóc SK ban đầu trong trường  (Niêm yết tại TT)

- Danh mục thuốc điều trị thực hiện theo hướng dẫn của Bộ y tế

- Kế hoạch trực năm học

- Lập sổ theo dõi khám bệnh và cấp phát thuốc

- Lập sổ theo dõi bệnh, sơ, cấp cứu và sử trí vết thương

- Lập sổ khám bệnh (Mẫu Quy định của Bộ GD&ĐT)

- Báo cáo tổng hợp số liệu khám chữa bệnh ban đầu từng tháng, kỳ

 

 

 

 

 

- Đầu năm học

 

 

- Đầu năm học

 

- Đầu năm học

 

- Đầu năm học mới

 

- Cuối tháng, cuối kỳ

 

 

 

 

 

- Giám đốc 

 

 

 

 

 

- Những Quy định chung về chăm sóc SK ban đầu

 

- Sổ theo dõi khám và cấp phát thuốc

 

- Sổ nhật ký trực

 

- Sổ theo dõi

 

- Sổ theo dõi bệnh, sơ, cấp cứu và sử trí vết thương

- Sổ khám bệnh

 

- Báo cáo tổng hợp

Mục tiêu số 3

100% thuốc chữa bệnh tại Trạm được kiểm soát và lưu trữ an toàn

 

Biện pháp thực hiện:

- Lập kế hoạch mua thuốc hàng năm phục vụ khám chữa bệnh tại Trạm y tế trình Hiệu trưởng phê duyệt.

 

- Lập kế hoạch mua thuốc đột xuất

- Dự trù kinh phí mua thuốc

- Thuốc mua về, nhập kho

- Thuốc chữa bệnh được kiểm tra hạn sử dụng.

 

 

 

 

- Cuối tháng 10 hàng năm

 

 

 

 

 

- Ngay khi mua về

- Ngày 30 hàng tháng.

 

 

 

 

- Giám đốc 

 

 

 

 

 

 

- Cán bộ y tế

 

 

 

 

 

 

- TT/09/2009/TTLT/BYT-BTC ngày 14/8/2009

- Số: 482/BHXH-PT-UBND tỉnh ngày 25/8/2009

- Kế hoạch mua thuốc

- Dự trù kinh phí thuốc

- Danh mục thuốc sử dụng tại Trạm

- Sổ theo dõi kiểm tra hạn sử dụng thuốc.

Mục tiêu số 4

100% HSSV đăng ký ở KNT được xử lý kịp thời, đúng đối tượng, sắp xếp chỗ ở hợp lý

 

 

Biện pháp thực hiện:

- Lập kế hoạch, xây dựng các quy định ở KNT.

- Thông báo đăng ký ở KNT cho toàn thể HSSV.

- Tiếp nhận đơn, làm thủ tục hợp đồng sắp xếp chổ ở cho HSSV.

- Nhập các thông tin cần thiết của HSSV, lên danh sách phân phòng ở.

 

 

 

 

 

 

- Đầu năm học và kết thúc học kỳ 1

- Đầu năm học và kết thúc học kỳ 1

 

 

 

- Khi đã ký hợp đồng ở KNT

 

 

 

 

 

- Giám đốc

 

- Quản lý KNT

 

- Quản lý KNT

 

 

- Quản lý KNT

 

 

 

 

 

- Bảng kế hoạch hoàn thiện

 

 

- Hợp đồng ở KNT

 

 

- Bảng danh sách các phòng ở

Mục tiêu số 5

95% số HSSV ở trong KNT không vi phạm  quy chế  HSSV nội trú của Bộ GD & ĐT và nội quy Khu nội trú của nhà trường

 

Biện pháp thực hiện:

 

- Dựa vào Các nội quy, quy chế của Trường, cán bộ Ban  quản lý KNT phối hợp với Ban tự quản HSSV nội trú, thường xuyên tổ chức kiểm tra HSSV nội trú thực hiện quy chế và nội quy Khu nội trú của nhà trường.

- Khi phát hiện các vi phạm quy chế và nội quy của HSSV cán bộ Ban quản lý KNT tiến hành xử lý theo nội quy, quy chế của Nhà trường.

 

 

 

 

 

- Hàng tháng

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

- Cán bộ được phân công phụ trách

 

 

 

 

 

- Danh sách HSSV nội trú được cập nhật trong tháng

-  Biên bản vi phạm

- Danh sách HSSV vi phạm nội quy khu nội trú trong tháng

Mục tiêu số 6

75% học sinh – sinh viên được cung ứng và giới thiệu dịch vụ việc làm.

Biện pháp thực hiện:

- Lập kế hoạch, liên hệ các đơn vị cần tuyển dụng lao động.

- Thông báo tuyển dụng trên Website, bảng thông báo.

- Cập nhật thông tin ứng viên đăng ký.

- Liên hệ các đơn vị để đưa ứng viên đến làm việc

 

 

 

 

 

- Hàng tháng

 

 

 

 

 

- Giám đốc

 

 

- Nhân viên phụ trách tuyển dụng

 

 

- Giám đốc; nhân viên phụ trách tuyển dụng

 

 

 

 

- Danh sách các đon vị tuyển dụng

 

- Các thông tin trên Website, bảng thông báo

 

- Việc làm của ứng viên tại đơn vị

Mục tiêu số 7

85% công chức, viên chức, học sinh – sinh viên hài lòng hoạt động của trung tâm

 

Biện pháp thực hiện:

- Đảm bảo độ tin cậy của thông tin.

- Nhân viên Trung tâm phục vụ tận tình, chu đáo.

- Sự chia sẻ và cảm thông

- Tiếp nhận sự phản hồi một cách chân thật.

 

 

 

 

- Giám đốc; nhân viên phụ trách tuyển dụng

 

 

 

- Thông tin chính xác.

- Sự tận tâm vì công việc

 

- Sự tiếp nhận thành thật

Mục tiêu số 8

Đảm bảo thực hiện thăm dò mức độ hài lòng người sử dụng lao động 2 lần/năm

 

Biện pháp thực hiện:

- Thiết kế phiếu thăm dò trình hiệu trưởng phê duyệt.

- Chuyển phiếu thăm dò đến các đơn vị, cá nhân

- Tiếp nhận, tổng hợp mức độ hài lòng của người sử dụng lao động.

 

 

 

 

 

 

Vào tháng 5 và tháng 12 hằng năm

 

 

 

 

 

 

- Giám đốc

 

- Nhân viên

 

 

 

 

 

 

- Phiếu thăm dò

 

- Bảng tổng hợp thăm dò

                      

Trong quá trình vận hành QMS ISO 9001:2008, Trung tâm hỗ trợ học sinh – sinh viên phải làm các báo cáo sau:

STT

Nội dung báo cáo

Mẫu hồ sơ và

nơi gửi đến

Chu kỳ báo cáo

Tháng

Học kỳ

Năm học

1

Vận hành QMS ISO 9001:2008 và hành động khắc phục trong đơn vị

HS/7.5.1c/02/BISO

Ban ISO

x

x

x

2

Báo cáo kết quả kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ ISO

HS/4.2.3/02/BISO

HS/4.2.4/02/BISO

Ban ISO

x

x

x

3

Báo cáo hoạt động của Trung tâm trước ngày 25 hàng tháng

Theo mẫu báo cáo P.TCHC

P.TCHC

x

x

x

Giám đốc, các viên chức của Trung tâm cam kết thực hiện NHỮNG GÌ ĐÃ VIẾT và đo lường kết quả thực hiện 8 Mục tiêu chất lượng trong năm học 2014 – 2015.