Chuyên ngành đào tạo của Khoa Cơ khí

Thu gọn Mở rộng

  TỔNG QUAN NGÀNH NGHỀ

Ngành Cơ khí là ngành có lịch sử lâu đời, chiếm phần lớn trong cơ cấu hoạt động kinh tế xã hội, tham gia vào một dải khá rộng các công việc sản xuất, gia công các thiết bị, chế tạo máy móc và điều hành hệ thống sản xuất công nghiệp. Hiện nay với sự phát triển của công nghệ, công việc ngành cơ khí được chuyên môn hóa, công việc gia công đã được thực hiện trên máy CNC, thiết kế cơ khí trên các phần mềm chuyên dụng cho phép xây dựng được những bản vẽ có độ phức tạp cao.

Tại trường Cao đẳng Công nghiệp Huế, với những trang thiết bị máy móc đa dạng, hệ thống xưởng thực tập khang trang, rộng rãi, đội ngũ giảng viên nhiều kinh nghiệm, tâm huyết sẽ là địa chỉ học tập tốt, tin cậy của các bạn.


  CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo Cử nhân Cao đẳng Kỹ thuật Cơ khí, được xây dựng theo hướng kỹ thuật, đào tạo những cử nhân cơ khí có năng lực chuyên môn để giải quyết những vấn đề liên quan đến thiết kế,  chế tạo và vận hành các hệ thống sản xuất công nghiệp, có khả năng thích nghi và áp dụng các công nghệ tiên tiến của khu vực và thế giới nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước; có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt. Sinh viên được trang bị các kiến thức cơ sở vững vàng, có khả năng giải quyết độc lập các vấn đề kỹ thuật, có khả năng phát triển nghiên cứu ngành Cơ khí, đáp ứng nhu cầu lao động có trình độ kỹ thuật cao của đất nước. Sinh viên tốt nghiệp từ chương trình Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí có thể:

  - Có kiến thức cơ bản về toán học, khoa học tự nhiên, đáp ứng cho việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

- Có các kiến thức cơ sở kỹ thuật và ngành: các quá trình vật lý của kỹ thuật cơ khí, hệ thống sản xuất và bảo trì, thiết kế và phát triển sản phẩm giúp đủ năng lực phát hiện, giải quyết các vấn đề liên quan đến thiết kế, chế tạo trong các hệ thống sản xuất công nghiệp.

- Có kỹ năng cá nhân, nghề nghiệp, giao tiếp, làm việc nhóm đủ để làm việc trong môi trường làm việc liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia.

- Có hiểu biết về kinh tế, chính trị; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo để đóng góp hữu hiệu vào sự phát triển bền vững của xã hội, cộng đồng.

  CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Trước nhu cầu cao về nguồn nhân lực trong lĩnh vực cơ khí cho những năm sắp tới, ngành cơ khí luôn là sự lựa chọn của rất nhiều thí sinh và phụ huynh trong các mùa tuyển sinh gần đây.

Cử nhân chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí có thể làm việc ở bất kỳ nơi nào có liên quan đến máy móc, thiết bị.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí có thể đảm nhiệm những vị trí như: gia công, chế tạo, thiết kế, điều hành sản xuất, bảo trì, nghiên cứu và phát triển, giảng viên,...

Mục tiêu đào tạo:
1. Mục tiêu chung
Đào tạo kỹ thuật viên Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử có kiến thức, kỹ năng cơ bản về cơ điện tử trình độ trung cấp chuyên nghiệp cung cấp cho người học những nền tảng cơ bản để phát triển toàn diện về nhân cách và nghề nghiệp, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Đảm nhận được nhiệm vụ tại các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cơ quan quản lý thiết bị liên quan và các cơ sở đào tạo ngành cơ điện tử. Đồng thời có khả năng tiếp tục học tập lên các trình độ cao hơn.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Về kiến thức:
- Trình bày được các nội dung cơ bản về vật liệu kỹ thuật, kỹ thuật điện, điện tử, cơ khí, và các kiến thức chuyên ngành về cơ điện tử;
- Mô tả được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cụm, bộ phận cơ bản trong hệ thống cơ điện tử;
- Phân tích được cấu trúc và nguyên lý làm việc của các hệ thống điều khiển tự động;
2.2. Về kỹ năng
- Vận hành được các thiết bị cơ điện tử và các hệ thống tự động thông dụng trong công nghiệp;
- Đảm nhiệm được các công việc bảo trì, bảo dưỡng, phát hiện và xử lý các sự cố đơn giản trong thiết bị cơ điện tử và hệ thống tự động;
- Có khả năng tham gia thiết kế và gia công lắp ráp các bộ phận cơ bản trong hệ thống cơ điện tử;
- Có khả năng tổ chức, lập kế hoạch quản lý một tổ, một đội sản xuất.
2.3. Về thái độ - Hành vi
- Có phẩm chất đạo đức, có tác phong làm việc công nghiệp, có khả năng làm việc theo nhóm, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỷ mỷ chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở nơi làm việc.
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học có sự phát triển toàn diện; có thể tham gia các hoạt động xã hội với phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, kiến thức và kỹ năng tương xứng với trình độ của một kỹ thuật viên công nghệ. Cụ thể là:
1.1.Kiến thức
Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo; có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Có kiến thức cơ bản về toán học ứng dụng và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ đại học sau này;
Có kiến thức cơ bản về công nghệ chế tạo cơ khí, công nghệ khí nén, công nghệ thủy lực, kỹ thuật điện, điện tử cơ bản và tự động hóa;
Hiểu biết về kỹ thuật vi xử lý, công nghệ CNC, điều khiển lập trình PLC, quá tình điều khiển và hệ thống sản xuất tự động.
Trình độ B tiếng Anh.
Trình độ B tin học. Hiểu biết phần mềm AutoCAD
1.2. Kỹ năng
Khai thác, vận hành sử dụng có hiệu quả các thiết bị Cơ điện tử
Lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị và hệ thống cơ khí sử dụng điều khiển tự động;
Khai thác, sử dụng các thiết bị tự động hóa riêng lẻ và tích hợp của các hệ thống khí nén, thủy, lực, điều khiển PLC,…;
Chế tạo - sản xuất trang thiết bị cơ khí sử dụng điều khiển tự động đơn giản.
Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ dưới sự hướng dẫn của kỹ sư chuyên ngành;
Tổ chức, quản lý và chỉ đạo tổ sản xuất trong các doanh nghiệp.
Sử dụng phần mềm AutoCAD.
Làm việc độc lập và theo nhóm.
1.3. Thái độ - Hành vi
Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, chấp hành pháp luật, nội qui của cơ quan; Ý thức trách nhiệm công dân, cộng đồng;
Tinh thần cầu tiến, hợp tác làm việc nhóm.
1.4. Vị trí và khả năng sau khi tốt nghiệp
Kỹ thuật viên trình độ cao đẳng tại các công ty, xí nghiệp, nhà máy gia công chế tạo, lắp ráp thiết bị Cơ điện tử;
Tham gia thiết kế, lắp đặt, khai thác và sửa chữa, thiết bị Cơ điện tử.
1.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp.
Học tập để đạt trình độ đại học các chuyên ngành về Cơ điện tử;
Triển khai các công nghệ tiên tiến thuộc lĩnh vực: cơ ứng dụng, công nghệ khí nén, thủy lực, kỹ thuật vi xử lý và điều khiển số
2. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 3 năm
3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ:
95 tín chỉ + 3 tín chỉ Giáo dục thể chất + 135 tiết Giáo dục quốc phòng và an ninh.
4. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:
Văn hoá: Tốt nghiệp THPT, THBT hoặc tương đương
Sức khoẻ: Theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế Việt Nam
Độ tuổi: Theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT
Mục tiêu đào tạo
1. Mục tiêu chung
Đào tạo kỹ thuật viên Công nghệ hàn có kiến thức, kỹ năng cơ bản về công nghệ hàn trình độ trung cấp chuyên nghiệp cung cấp cho người học những nền tảng cơ bản để phát triển toàn diện về nhân cách và nghề nghiệp, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Đảm nhận được nhiệm vụ tại các doanh nghiệp cơ khí, các cơ quan quản lý về thiết bị liên quan và các cơ sở đào tạo ngành cơ khí. Đồng thời có khả năng tiếp tục học tập lên các trình độ cao hơn.


2. Mục tiêu cụ thể
- Học sinh sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ngành Công nghệ hàn được trang bị:
2.1. Về Kiến thức:
- Trình bày được các kiến thức về thiết kế chế tạo các sản phẩm gia công bằng cơ khí gò hàn, xây dựng và tổ chức quy trình sản xuất trong xí nghiệp và nhà xưởng;
- Trình bày được các kiến thức cơ bản về tổng quan cơ khí, kỹ năng thực hành gia công các mặt hàng cơ khí , phương pháp tính giá, soạn thảo hợp đồng, tổ chức thực hiện và xử lý tình huống nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động sản xuất và hiểu rõ ý nghĩa quan trọng của thông tin trong tuyên truyền, quảng bá, tiếp thị, phân tích thông tin nhằm hỗ trợ họat động kinh doanh.
2.2. Về kỹ năng
- Thiết kế, xây dựng được qui trình công nghệ gia công cơ khí gò hàn;
- Hướng dẫn được chương trình công nghệ hàn;
- Soạn thảo được hợp đồng kinh tế;
- Tổ chức, điều hành gia công các sản phẩm cơ khí gò hàn;
- Giao tiếp bằng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường ở phạm vi công việc.
2.3. Về thái độ
- Có phẩm chất đạo đức, có sức khoẻ, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc;
- Có tính kỷ luật cao, trung thực với cấp trên, đồng nghiệp và khách hàng, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở các vị trí và có hoài bão về nghề nghiệp được đào tạo;
Mục tiêu đào tạo:
1. Kiến thức:
- Đọc và phân tích được các bản vẽ Cơ khí chế tạo;
- Biết được kiến về sức bền vật liệu, cơ học, vật liệu, vẽ và thiết kế trên máy tính
- Hiểu được nguyên lý chế tạo thiết bị Cơ khí, nguyên lý kỹ thuật cắt gọt kim loại.
2. Kỹ năng: Sau khi tốt nghiệp ra trường, người học phải làm đươc:
- Vẽ và thiết kế một số chi tiết Cơ khí đơn giản.
- Thao tác và gia công sản phẩm cơ bản trên máy tiện vạn năng, Phay – Bào, mài dụng cụ, ... và có kỹ năng về phương pháp gia công trên máy CNC.
3. Đạo đức nghề nghiệp:
- Có tác phong công nghiệp, lao động có kỹ luật và kỹ thuật, có lòng yêu nghề, cẩn thận, tỷ mỉ và chịu khó học tập và rèn luyện tay nghề.
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
- Kiến thức.
+ Các môn học kỹ thuật cơ sở
- Hiểu được tính chất cơ lý tính của các loại vật liệu làm dụng cụ cắt¬ (dao, đá mài, vật liệu gia công kim loại và phi kim loại), đặc tính nhiệt luyện các loại thép các bon thư¬ờng, thép hợp kim và thép làm dao tiện, phay, bào, mũi khoan, mũi doa, đục, giũa...khi sơ chế và sau khi nhiệt luyện.
- Trình bày đ¬ược các loại kích thư¬ớc và độ chính xác của kích thư¬ớc; đặc tính của lắp ghép, sai số về hình dáng hình học và vi trí, độ nhám bề mặt; chuỗi kích th¬ước. Chuyển hoá đ-ược các ký hiệu dung sai thành các kích th¬ước tương ứng để gia công.
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách đo, đọc kích th¬ước và hiệu chỉnh các loại panme, đồng hồ so, thư¬ớc đo góc vạn năng, th¬ước cặp...
- Đọc và phân tích đư¬ợc bản vẽ (với ba hình chiếu, có mặt cắt, có cắt trích...); lập đư¬ợc các bản vẽ đơn giản.
- Hiểu rõ kết cấu của các chi tiết, các cụm máy và các đ¬ường truyền động của máy.
- Trình bày được nguyên lý hoạt động của động cơ điện không đồng bộ 3 pha, công dụng, cách sử dụng một số loại khí cụ điện dùng trong máy cắt kim loại.
+ Các mô đun chuyên môn nghề
- Trang bị các kiến thức về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ nhằm tránh gây những tổn thất cho con ng¬ười và cho sản xuất, các biện pháp nhằm giảm cư-ờng độ lao động, tăng năng suất.
- Trang bị kiến thức chung nhất về máy cắt, đồ gá, dao cắt, quy trình công nghệ, chế độ cắt, dung dịch làm nguội.
- Hiểu được đặc tính kỹ thuật, cấu tạo, nguyên lý làm việc, phư¬ơng pháp sử dụng và bảo quản các loại máy cắt kim loại, các dụng cụ: Gá, cắt, kiểm tra.
- Hiểu được các phư¬ơng pháp gia công cơ bản trên máy tiện CNC, máy phay CNC, máy tiện vạn năng, máy phay vạn năng, máy mài, máy doa, máy khoan...
- Trình bày được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.
- Có đủ kiến thức về khoa học kỹ thuật làm nền tảng cho việc nắm bắt đầy đủ các đặc tính cơ lý của quá trình gia công, nguyên lý, cấu tạo, công dụng của các máy cắt kim loại thông dụng, vận dụng để sản xuất đạt hiệu quả cao.
- Có khả năng tổ chức và quản lý một phân xưởng độc lập.
- Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý.
- Kỹ năng.
- Thực hiện các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ cắt cầm tay như¬ : Đục, giũa các mặt phẳng, khoan lỗ, cắt ren bằng bàn ren, ta rô, c¬ưa tay.
- Sử dụng thành thạo các loại máy tiện vạn năng, máy phay, máy bào xọc, máy mài tròn ngoài, máy mài phẳng, máy mài hai đá, máy doa, máy khoan bàn.
- Phát hiện và sửa chữa đ¬ược các sai hỏng thông th¬ường của máy, đồ gá và vật gia công.
- Thiết kế và chế tạo được chi tiết, thiết bị cơ khí đơn giản
- Chế tạo và mài đ¬ược các dụng cụ cắt đơn giản.
- Tiện đ¬ược các chi tiết có mặt trụ trơn, bậc, mặt côn, ren tam giác, ren truyền động các hệ ngoài và trong; tiện chi tiết lệch tâm chi tiết định hình và các chi tiết có hình dáng không cân xứng với gá lắp phức tạp.
- Phay đ¬ược các dạng mặt phẳng, góc, rãnh, bánh răng trụ răng thẳng, bánh răng trụ răng nghiêng, thanh răng và mặt định hình.
- Bào, xọc đ¬ược các dạng mặt phẳng, góc, rãnh, bánh răng trụ răng thẳng, thanh răng và mặt định hình.
- Mài đư¬ợc các loại rãnh, mặt phẳng, mặt định hình, mặt trụ và mặt côn trong, ngoài, mài các loại dụng cụ cắt.
- Doa được lỗ trụ, lỗ bậc, cắt rãnh định hình trên máy doa vạn năng.
- Lập chư¬ơng trình gia công, vận hành và điều chỉnh được máy tiện CNC, máy Phay CNC.
- Dự đoán đư¬ợc các dạng sai hỏng khi gia công và biện pháp khắc phục.
- Có đủ khả năng tham gia vào các vị trí công việc như: trực tiếp sản xuất, cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng sản xuất, quản đốc phân xưởng trong các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm cơ khí hoặc có thể tự tạo việc làm và tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
1.2. Chính trị, đạo đức; thể chất và quốc phòng
- Chính trị, đạo đức
+ Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng và phát triển đất nước, hiểu được pháp luật, ý thức được trách nhiệm của bản thân về lao động, tác phong, luôn vươn lên và tự hoàn thiện.
+ Có tác phong công nghiệp
+ Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết công việc hợp lý.
+ Có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc.
- Thể chất và quốc phòng
+ Có sức khoẻ tốt.
+ Hiểu biết và luôn rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
2.1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian đào tạo (năm): 3 năm
- Thời gian học tập (tuần): 131 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu (giờ): 3750h (121 tuần)
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi (tuần): 10 tuần; Trong đó thi tốt nghiệp: 3 tuần
2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450h
- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 3300h; trong đó:
+ Thời gian học bắt buộc: 2640h ;Thời gian học tự chọn: 660h
+ Thời gian học lý thuyết: 1020h ;Thời gian học thực hành: 2280h